Phòng Hóa sinh hữu cơ

1.   Thông tin chung

Trưởng phòng: GS.TS. NCVCC Phạm Quốc Long
Điện thoại: 024.37562378
Di Động: +84 904136892
Email: mar.biochem@fpt.vn
Địa chỉ: Phòng 501, 502, 503 tầng 5 nhà 1H - Số 18 Hoàng Quốc Việt – Hà Nội.
 

 

2. Cán bộ hiện đang công tác tại đơn vị

STT Cán bộ nghiên cứu  
1

PGS.TS. NCVC Đoàn Lan Phương

Phó trưởng phòng

ĐT: 02437562378

Email: doanlanphuong75@gmail.com

2

PGS.TS. Trần Thị Thu Thủy

Phó trưởng phòng

ĐT: 0829286053

Email: thuy.tran@inpc.vast.vn

3

TS. Trần Quốc Toàn

Phó trưởng phòng

Email: tranquoctoan2010@gmail.com

4

TS. Trịnh Thị Thu Hương

Nghiên cứu viên chính

Email: trinhthuhuong2001@gmail.com

5

TS. Đặng Thị Phương Ly

Nghiên cứu viên chính

ĐT: 0904920408

Email: phuongly1412@gmail.com

6

KS. Nguyễn Thị Nga

Nghiên cứu viên

ĐT: 0982967625

Email: nganguyen6868@gmail.com

7

KS. Đinh Thị Hà 

Nghiên cứu viên

ĐT: 0396801816

Email: dinhha.inpc@gmail.com

8

CN. Đặng Thị Minh Tuyết

Nghiên cứu viên

ĐT: 0972958603

Email: dangtuyet230395t@gmail.com

9

CN. Đào Thị Kim Dung

Nghiên cứu viên

ĐT: 0355737087

Email: daokimdung157@gmail.com

10

CN. Lại Phương Phương Thảo

Nghiên cứu viên

ĐT: 0348108786

Email: thao2304@gmail.com

11

ThS. Lê Đức Nghĩa

Nghiên cứu viên

ĐT: 0348108786

Email: thao2304@gmail.com

 

3. Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực nghiên cứu 

-         Nghiên cứu, điều tra nguồn hoạt chất trong thực vật và sinh vật biển Việt Nam.

-         Xây dựng và triển khai các phương pháp phân tích hoạt chất, độc tố trong sinh vật biển, tập trung vào các nhóm lipit, các hoạt chất có tính kháng sinh.

-         Xây dựng và tiếp thu công nghệ tối ưu để tách chiết các chất có hoạt tính từ sinh vật biển, tạo ra các chế phẩm sinh học mới sử dụng trong Y, Dược, Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm.

4. Kết quả nổi bật

          Trên đối tượng rong biển: Đã tiến hành các nghiên cứu, điều tra về hoá học, hoá sinh trên của trên 100 loài thuộc các đối tượng rong đỏ, rong nâu, rong lục, rong lam. Đặc biệt đã nghiên cứu sâu về nhóm chất lipit, thành phần và hàm lượng các axit béo và tạo chế phẩm PUFA từ rong biển phục vụ cho các nghiên cứu thử nghiệm phòng bệnh cho đối tượng nuôi thuỷ sản (chuyển giao sản phẩm cho Viện nghiên cứu ứng dụng Công nghệ Nha trang tiến hành các nghiên cứu thử nghiệm). Hiện các nghiên cứu về các axit béo có hoạt tính sinh học cao từ rong biển (đặc biệt trên đối tượng rong đỏ Gracilaria) để tạo các sản phẩm có khả năng ứng dụng trong y, dược tiếp tục được nghiên cứu, hoàn thiện. Tạo được 01 sản phẩm Catosal (hoạt chất chính là canxi alginat) có tác dụng đào thải kim loại nặng (đề tài độc lập cấp Viện KHCNVN năm 2009).

          Trên đối tượng san hô: Đã nghiên cứu 150 loài san hô mềm, san hô cứng thu ở vùng biển Việt Nam, nghiên cứu các yếu tố tác động đến quá trình sinh trưởng, phát triển của san hô như tác động của các sinh vật sống cộng sinh, các yếu tố sinh hoá. Kết quả đã xuất bản 01 sách chuyên khảo “Lipit và axit béo của rạn san hô Việt Nam – Đa dạng sinh hoá học” 250 trang, do Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật xuất bản năm 2008, đào tạo 01 tiến sỹ về lipit và axit béo trong san hô biển Việt Nam.

          Trên đối tượng thân mềm và sinh vật biển: Đã điều tra thành phần hoá sinh của đối tượng hai mảng vỏ, cầu gai, hải sâm, sao biển, cá biển… và tạo cơ sở dữ liệu về các đối tượng này phục vụ các nghiên cứu sàng lọc nguyên liệu tạo các sản phẩm ứng dụng vào cuốc sống (đề tài cấp Viện KHCN VN, đề tài Sở KHCN thành phố Hà Nội, đề tài thuộc chương trình Hoá dược quốc gia…). Đã tạo ra các sản phẩm từ các đối tượng này như: Chế phẩm OF27 sử dụng trong điều trị bỏng; Chế phẩm EBS1 điều trị vết thương phần mềm; Chế phẩm PUFA phối trộn từ chế phẩm giàu Omega-3 và Omega-6 làm thức ăn bổ sung trong chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản; Chế phẩm Omegaka từ  sinh vật biển điều trị viêm khớp dạng thấp (chế phẩm đang được nghiên cứu lâm sàng thuộc để tài Hoá dược (2009-2011)…

          Trên đối tượng hạt thực vật: Đã nghiên cứu thành phần hoá học hàng trăm đối tượng thực vật. Đặc biệt thành phần lipit và axit béo, các tocopherol của hạt thực vật Việt Nam và tìm ra một số dấu hiệu điểm chỉ “fingerprinter” sử dụng trong phân loại hoá thực vật. Đã đào tạo tiến sỹ chuyên ngành Hoá học các Hợp chất thiên nhiên về lĩnh vực này.

          Đã công bố hàng trăm bài báo trên các tạp chí trong nước và quốc tế, được Cục sở hữu trí tuệ cấp 02 bằng phát minh sáng chế, giải pháp hữu ích, biên soạn và xuất bản 05 sách chuyên khảo.

          Đã đào tạo 15 tiến sỹ, 30 thạc sỹ chuyên ngành, đang tiếp tục đào tạo 04 tiến sỹ theo hướng này.

          Phòng có quan hệ hợp tác quốc tế với Liên bang Nga trong nghiên cứu hóa sinh biển, điều tra sàng lọc hoạt chất sinh vật biển; Liên bang Đức về dầu hạt thực vật, Ấn Độ về điều tra hoạt chất sinh học một số loài sao biển Việt Nam.

          Đã được tặng thưởng nhiều giải thưởng, bằng khen: Giải thưởng VIFOTECH năm 2004, Bằng khen Bộ Khoa học công nghệ, UBND thành phố Hà Nội, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Giải thưởng Hồ Chí Minh năm 2012 ...